| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| MN CITY | Bột trét tường cao cấp ngoài nhà City – trắng | Bao/40 Kg | 305,000 |
| Bột trét cao cấp ngoài nhà xám | Bao/25 Kg | 0 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| CT – 11A Sàn | Chống thấm sàn toilet, sàn sân thượng, sênô,… | Lon/1kg | 115,000 |
| Th/4 Kg | 427,800 | ||
| Th/22 Kg | 2,240,200 | ||
| CT – 11A Plus Tường | Chống thấm tường đứng (Trắng) | Lon/1kg | 109,300 |
| Th/4 Kg | 414,000 | ||
| Th/22 Kg | 2,166,600 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| CN – 05 | S.chống nóng mái tôn, tường xi măng giảm nóng 7-10 độ (Màu: Trắng, Xanh da trời) | Th/5 Kg | 676,500 |
| Th/20 Kg | 2,582,200 | ||
| CN – SÀN | Sơn chống nóng cho sàn sân thượng | Th/5 Kg | 302,400 |
| Th/20 Kg | 1,128,900 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| CT – 08 | Sơn sân tennis, cầu lông chịu co giãn, chịu mài mòn – có cát . (Theo 3 màu chuẩn Xanh , đỏ, trắng). | Th/20 Kg | 2,833,400 |
| Th/5 Kg | 740,300 | ||
| Sơn sân tennis, cầu lông chịu co giãn, chịu mài mòn. – có cát (Pha theo catalogue 1010 màu). | Th/20 Kg | 3,400,500 | |
| Th/5 Kg | 879,600 | ||
| Không có cát (3 màu chuẩn) | Th/20 Kg | 3,895,500 | |
| Th/5 Kg | 1,007,200 | ||
| Không có cát (theo cây màu) | Th/20 Kg | 4,473,200 | |
| Th/5 Kg | 1,156,500 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| KBN W | Keo bóng nước Clear W | Kg | 137,500 |
| Keo bóng nước Clear W | Th/4 Kg | 529,300 | |
| E-3 | Keo bóng nano Clear E3 | Kg | 159,900 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| 1 | Sơn gấm (Texture) KBP | Th/30 Kg | 632,500 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| 1 | Sơn nhũ tường vàng chùa SNT – (NT26) màu thường | Kg | 332,400 |
| Sơn nhũ tường vàng chùa SNT – (NT26) màu vàng chùa | Kg | 332,400 | |
| Sơn nhũ tường vàng chùa SNT – (NT26) màu đồng | Kg | 332,400 |
| MÃ SỐ | SẢN PHẨM | ĐƠN VỊ | GIÁ BÁN |
| TF-901 | Sơn lót Hotmelt – Phủ 1 lớp | Kg | LH |
| TF-902 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – Trắng (TCVN) | Kg | LH |
| TF-903 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – Vàng (TCVN) | Kg | LH |
| TF-904 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – Màu trắng (JIS) | Kg | LH |
| TF-905 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – Màu vàng (JIS) | Kg | LH |
| TF-906 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – trắng (AASHTO) | Kg | LH |
| TF-907 | Sơn nhiệt dẻo Hotmelt – vàng (AASHTO) | Kg | LH |
1. Sơn sân Tennis tiêu chuẩn
Hiện nay, Sieuthison.vn thi công, sửa chữa sân tennis theo tiêu chuẩn ASBA – tổ chức thiết lập quy chuẩn thi công sân thể thao tại Mỹ.
Tại Việt Nam, phần lớn sân tennis có tốc độ bóng trung bình, phục vụ thi đấu và tập luyện. Bài viết này sẽ giới thiệu cấu tạo nền sân, thông số sơn và quy trình thi công phù hợp cho mặt sân cứng hiện nay.
1.1 Cấu tạo lớp nền sân tennis
Thông thường nền sân tennis cơ bản có cấu tạo từ 03 đến 04 lớp, trường hợp đặc biệt có thể lên đến 06 lớp không tính lớp nền hiện hữu đã đổ bê tông xi măng hoặc rải thảm nhựa nóng
1.2 Các yêu cầu khi đổ bê tông nền sân tenni
Bê tông xi măng: Dày ≥10 cm, mặt phẳng, có độ dốc thoát nước. Hạn chế khe co giãn để đảm bảo thẩm mỹ và dễ xử lý.
Bê tông nhựa: Dày 5–15 cm, hạt mịn, thi công và lu bằng máy. Mép sân cần xử lý thủ công để tránh nứt gãy.
2. Các bước trải thảm nhựa nền sân tennis
Bước 1: Nền sân tennis thường có cấu tạo 03 lớp
Lớp 1: là chất đệm giảm chấn và tạo độ êm khi di chuyển
Lớp 2: là sơn phủ màu cho sân tennis, các bạn có thể tùy chọn màu sơn theo bảng màu, có thể thi công tối đa là 03 lần để bề mặt bóng đẹp, mịn và sẽ lâu phai màu hơn nếu sơn ít lớp
Lớp 3: là sơn vạch thi đấu theo kích thước sân
Bước 2: Nền sân tennis có cấu tạo 04 lớp
Lớp 1: là chất lót phía trên nền bê tông xi măng
Lớp 2: là chất đệm giảm chấn tạo độ êm cho khi di chuyển
Lớp 3: là sơn phủ màu cho sân tennis, màu sắc tùy chọn theo bảng màu, có thể sơntối đa 03 lần để bề mặt đẹp và lâu phai màu trong quá trình sử dụng
Lớp 4: là sơn vạch thi đấu theo kích thước sân
Bước 3: Quy trình thi công sơn sân tennis
Sieuthison.vn thi công sơn sân tennis theo các tiêu chuẩn dành cho sân tennis của Hiệp hội sơn sân thể thao ASBA của Mỹ hoặc có thể thi công theo yêu cầu của chủ đầu tư
Bước 4 : Chuẩn bị bề mặt thi công
Bề mặt sân phải được vệ sinh sạch, không còn bụi bẩn, dầu mỡ hay tạp chất trước khi sơn.
Bê tông nhựa mới cần bảo dưỡng tối thiểu 15 ngày, lý tưởng là sau 30 ngày mới thi công.
Bê tông xi măng mới nên chống thấm ngược và bảo dưỡng 21–28 ngày. Sau đó cắt khe co giãn và trám keo trước khi sơn.
Bước 5: Thi công sơn sân tennis
Chú ý: Không thi công khi trời mưa hoặc có khả năng mưa. Nên sơn vào sáng sớm hoặc chiều muộn để tránh khô quá nhanh, giúp bề mặt đẹp và đều màu hơn.
Dụng cụ thi công: Bàn gạt sơn, máy cắt bê tông, máy trộn, chổi nhựa, rulo…
Độ phẳng nền sân: Phun nước kiểm tra, chỗ đọng nước cần được xử lý bằng vữa để đảm bảo độ phẳng.
Bước 6: Thi công lớp đệm
Trộn cát mịn với sơn lót bằng máy khuấy, sau đó dùng bàn gạt trải đều hỗn hợp lên sân.
Thi công 2–3 lớp bả đệm đến khi đạt độ nghiêng thoát nước và độ đọng nước theo tiêu chuẩn.
Chỉ sơn lớp tiếp theo khi bề mặt đã khô hoàn toàn.
Bước 7: Thi công sơn phủ sân tennis
Kiểm tra độ mịn và độ dày giữa các lớp sơn, sửa ngay khuyết điểm nếu có.
Dùng máy khuấy cầm tay pha sơn với dung môi, thi công bằng bàn gạt cao su.
Sơn lớp 1 theo màu yêu cầu, chờ khô 6–8 giờ rồi sơn lớp 2, có thể thêm lớp 3 nếu cần.
Pha loãng sơn đúng tỉ lệ, tránh dùng quá nhiều dung môi khi sơn khô nhanh.
Bước 8: Sơn kẻ vạch sân tennis
Khi lớp sơn phủ đã khô, tiến hành sơn kẻ vạch thi đấu.
Dán băng keo định hình theo kích thước chuẩn sân tennis, sau đó sơn kẻ vạch vào giữa.
Chờ sơn khô rồi bóc băng keo. Che chắn khu vực thi công trong 3 ngày để lớp sơn ổn định trước khi đưa vào sử dụng.
Chất kết dính epoxy là Copolymer ghép được tạo thành bằng cách trộn một chất dẻo và chất đóng rắn với nhau. Tùy thuộc vào độ dày lớp epoxy và nhiệt độ của khu vực ứng dụng, epoxy sẽ mất từ một phút đến vài ngày để khô hoàn toàn thành lớp phủ cứng. Quá trình đóng rắn rất nhạy cảm với nhiệt độ nên luôn phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi làm việc với chất kết dính epoxy. Trong thực tế, một số epoxies chuyên nghiệp không yêu cầu một chất làm cứng, nhưng được kích hoạt bằng nhiệt để thay thế. Cường độ của epoxy cứng có thể làm suy giảm ở nhiệt độ cao hoặc dưới ánh sáng cực tím
Keo dán Epoxy có nhiều công dụng khác nhau. Epoxy rất được ưa thích vì chúng có thể được ứng dụng cho rất nhiều trường hợp. Chúng được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và sản xuất. Keo dán Epoxy được sử dụng để kết hợp các vật liệu xây dựng với nhau hoặc bảo vệ các bề mặt khỏi bụi bẩn và độ ẩm. Bạn nen nhớ phải luôn luôn làm việc trong một khu vực thông gió tốt khi sử dụng chất kết dính epoxy bởi vì mùi epoxy bay hơi rất nguy hiểm. Nếu bạn đổ trên bề mặt, hãy làm sạch nó bằng giấm hoặc axeton. Nếu khi thi công bạn bị dính vào người, hãy rửa ngay bằng giấm và ko nên dùng Acetone vì Acetone có thể được hấp thu qua da. Một số cách sử dụng tốt cho chất kết dính epoxy được liệt kê dưới đây:
1. Sửa chữa vật liệu bằng sợi thủy tinh
Chất kết dính epoxy có thể được sử dụng để sửa chữa các thân xe chở khách và xe kéo gia súc, cũng như bên trong thân tàu. Tuy nhiên, chúng không được khuyến nghị sử dụng ở bên ngoài thân tàu vì chúng nhạy cảm với ánh sáng và tia cực tím. Trước khi sử dụng keo, bạn hãy làm sạch triệt để khu vực bị hư hỏng và làm sạch. Nếu diện tích sửa chữa nhỏ dưới 20cm thì bạn chỉ cần khoảng một thìa cà phê đã có thể đủ để sử dụng. Sử dụng một bàn chải để áp hỗn hợp epoxy cho vật liệu bằng thủy tinh. Phết đều keo epoxy lên bề mặt cần sửa chữa và không di chuyển cho đến khi keo epoxy khô hoàn toàn
2. Nghề mộc và chế biến gỗ
Trong một số trường hợp, epoxy có thể thay thế cho keo gỗ khi đóng đồ nội thất. Ưu điểm chính của nó so với keo gỗ là nó kết dính nhanh hơn vì vậy epoxy rất hữu ích cho các tình huống khẩn cấp. Nó cũng có thể được sử dụng như một chất kết dính thứ cấp để tăng cường cho keo dán gỗ. Keo dán Epoxy được sử dụng để dán ván ép với sợi thủy tinh. Điều này làm tăng sức mạnh và độ bền của công trình. Nhựa Epoxy là một sự lựa chọn tuyệt vời cho lớp phủ sàn và bề mặt gỗ thường xuyên ẩm ướt
.png)
3. Chất độn gỗ và kim loại
Chất kết dính epoxy có thể được sử dụng để sửa chữa thối gỗ hoặc kim loại. Chỉ cần bôi keo vào phần bị hư hỏng của dầm gỗ hoặc kim loại và để khô. Khi làm việc với kim loại, bạn nên chọn một loại epoxy với các chất phụ gia thích hợp để ngăn chặn các phản ứng hóa học không mong muốn
4. Gia cố bu lông
Chất kết dính epoxy được sử dụng để gia cố ốc vít. Một ví dụ phổ biến là bắt vít cho máy móc khi hoạt động có độ rung lắc mạnh cố định trên sàn bê tông. Epoxy bảo vệ bulông khỏi bị ăn mòn bởi rỉ sét, tăng cường mối nối và làm giảm các vết nứt
.png)
5. Làm đồ trang sức
Keo epoxy được sử dụng để làm đồ trang sức trang phục. Keo epoxy là một chất siêu dính, trong suốt và rất cứng. Bạn có thể dùng loại keo này để sửa chữa những chiếc nhẫn kim loại. Bạn thậm chí có thể tạo độ sâu cho các trang sức kim loại bằng cách dùng hiều lớp phủ keo epoxy


.png)