Sơn gỗ CADIN hiện nay là một trong những thương hiệu sơn được sự tín nhiệm và lựa chọn của nhiều công trình, dự án với quy mô lớn bởi sự chất lượng hàng đầu và sự đa dạng trong các dòng sản phẩm, cung cấp đầy đủ các loại sơn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật cao của các công trình xây dựng hiện nay.
Sơn gỗ Cadin được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại đến từ Nhật Bản với nguyên liệu được lựa chọn khắt khe tạo nên những sản phẩm sơn có nhiều tính năng kỹ thuật cao, bảng màu sơn CADIN…đáp ứng được các tiêu chí về tiêu chuẩn chất lượng sơn và nhu cầu màu sắc trang trí
Giá sơn gỗ CADIN hiện nay được cung cấp đến người tiêu dùng trên cả nước thông qua các đại lý với bảng giá sơn gỗ chi tiết, đầy đủ các thông tin cơ bản về sản phẩm tạo sự thuận tiện trong tìm hiểu thông tin sơn, giá sơn theo từng thời điểm một cách chính xác nhất.
BẢNG BÁO GIÁ SƠN GỖ SỐ 10
(Áp dụng từ ngày 13 tháng 04 năm 2026)
TT
SẢN PHẨM
MÃ
ĐVT
ĐƠN GIÁ
1
SƠN NC (1, 5, 16)
2
Lót trong, trắng
G101
Lon/01Kg
80,500
3
Lon/05Kg
322,000
4
Th/18Kg
1,376,550
5
Sơn phủ mờ 50, 70, 100, trắng mờ, trắng bóng
G110
Lon/01Kg
92,000
6
Lon/05Kg
368,000
7
Th/18Kg
1,573,200
8
Sơn phủ bóng sáng
Lon/01Kg
103,500
9
G120
Lon/05Kg
414,000
10
Th/18Kg
1,769,850
11
SƠN PU NỘI THẤT (2/1/3)
12
Sơn lót PU nội thất: trong, trắng, các màu
G201
Bộ/1,5Kg
161,000
13
Bộ/03Kg
322,000
14
Bộ/12Kg
1,288,000
15
Bộ 24Kg
2,576,000
16
Sơn lót PU nội thất (Tp A): trong, trắng, các màu
G201A
Lon/01Kg
86,250
17
Lon/02Kg
172,500
18
Th/08Kg
690,000
19
Th/16Kg
1,380,000
20
Cal/10Kg
776,250
21
Cal/20Kg
1,552,500
22
Cứng lót PU nội thất Tp.B
G201B
Lon/0,5
74,750
23
Lon/01Kg
149,500
24
Lon/04Kg
598,000
25
Th/08Kg
1,196,000
26
Cal/05Kg
672,750
27
Cal/10Kg
1,345,500
28
Sơn phủ PU nội thất mờ: 50, 75, 100
G210
Bộ/1,5Kg
172,500
29
Bộ/03Kg
345,000
30
Bộ/12Kg
1,380,000
31
Bộ 24Kg
2,760,000
32
Sơn phủ PU nội thất (TpA) mờ: 50, 75, 100
G210A
Lon/01Kg
92,000
33
Lon/02Kg
184,000
34
Th/08Kg
736,000
35
Th/16Kg
1,472,000
36
Cal/10Kg
828,000
37
Cal/20Kg
1,656,000
38
Cứng phủ PU mờ: 50, 75, 100 Tp.B
G210B
Lon/0,5
80,500
39
Lon/01Kg
161,000
40
Lon/04Kg
644,000
41
Th/08Kg
1,288,000
42
Cal/10Kg
1,449,000
43
Sơn PU phủ bóng sáng nội thất
G220
Bộ/1,5Kg
207,000
44
Bộ/03Kg
414,000
45
Bộ/12Kg
1,656,000
46
Bộ 24Kg
3,312,000
47
Sơn PU phủ bóng sáng nội thất (TpA)
G220A
Lon/01Kg
115,000
48
Lon/02Kg
230,000
49
Th/08Kg
920,000
50
Th/16Kg
1,840,000
51
Cal/10Kg
1,150,000
52
Cứng phủ bóng sáng nội thất Tp.B
G220B
Lon/0,5
92,000
53
Lon/01Kg
184,000
54
Lon/04Kg
736,000
55
Th/08Kg
1,472,000
56
Cal/10Kg
1,656,000
57
SƠN PU NGOÀI TRỜI (2/1/3)
58
Sơn lót PU ngoài trời (các màu)
(Chống ngả vàng)
G230
Bộ/1,5Kg
241,500
59
Bộ/03Kg
483,000
60
Bộ/12Kg
1,932,000
61
Bộ 24Kg
3,864,000
62
PU lót ngoài trời Tp.A (các màu)
(Chống ngả vàng)
G230A
Lon/01Kg
138,000
63
Lon/02Kg
276,000
64
Th/08Kg
1,104,000
65
Th/16Kg
2,208,000
66
Cal/10Kg
1,242,000
67
Cal/20Kg
2,484,000
68
Cứng lót PU ngoài trời Tp.B
G230B
Lon/0,5
103,500
69
Lon/01Kg
207,000
70
Lon/04Kg
828,000
71
Th/08Kg
1,656,000
72
Cal/10Kg
1,863,000
73
Sơn phủ PU ngoài trời – mờ 50, 70, 100 (Các màu, không gồm màu dye)
(Chống ngả vàng)
G240
Bộ/1,5Kg
264,500
74
Bộ/03Kg
529,000
75
Bộ/12Kg
2,116,000
76
Bộ 24Kg
4,232,000
77
Sơn PU ngoài trời (TpA) – mờ 50, 70, 100 (Các màu, không bao gồm màu dye)
(Chống ngả vàng)
– Sơn chống thấm CADIN được sử dụng nhiều cho các bề mặt bê tông như nền bê tông, tại khu vực sàn sân thượng, ban công, mái … hoặc các khu vực sàn công nghiệp tiếp xúc nhiều với môi trường nước, tạo nên lớp bảo vệ, ngăn ngừa thấm nước, ứ đọng nước, từ bên ngoài vào bên trong gây phá hủy kết cấu của bề mặt- Sơn dầu CADIN, sơn lót chống rỉ, sơn sắt mạ kẽm Cadin, sử dụng cho sắt thép dân dụng và các kết cấu máy móc công nghiệp. Giúp bảo vệ, kéo dài thời gian sử dụng ở những môi trường đặc biệt cho bề mặt kim loại. Hoặc được sử dụng bảo vệ và trang trí cho bề mặt gỗ, mây, tre…Dòng sơn nước CADIN cho các công trình dân dụng bao gồm các sản phẩm sơn lót, sơn phủ cho tường, sơn chống nóng, sơn chống thấm, bột trét cho các bề mặt tường nội thất và ngoại thất. Các dòng sản phẩm sơn CADIN đang được ưa chuộng sử dụng trên thị trường hiện nay như: sơn dầu, sơn epoxy, sơn chống rỉ, sơn chống nóng…
Dòng sản phẩm sơn epoxy CADIN sử dụng cho bề mặt bê tông với khả năng chịu lực, va đập, chống thấm và kháng khuẩn cực tốt. Ngoài ra, sản phẩm sơn epoxy 2 thành phần còn được ứng dụng vào cho một số kim loại sắt kẽm, đều áp trong điều kiện môi trường đặc biệt sản xuất công nghiệp.
– Sơn chịu nhiệt CADIN và sơn chóng nóng CADIN được nhiều công trình sử dụng vì có những tính năng tốt và được cấu tạo từ thành phần đặc biệt nên bảo vệ được bề mặt kim loại, ngăn ngừa các hiện tượng ăn mòn, từ nhiệt độ cao ứng dụng vào bề mặt được tiếp xúc với môi trường, bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cao. Với những dòng sơn chịu nhiệt từ 200 độ C đến 1000 độ C thi công cho nhiều môi trường nhiệt độ khác nhau.
– Sơn kẻ vạch giao thông CADIN có cấu tạo thành phần epoxy, có gốc nhựa của Acrylic nên khả năng kháng kiềm, chống thấm cao và hóa chất như xăng dầu tốt, sức chịu mài mòn bởi các hóa chất hay tác động bởi một số ngoại lực nhẹ. Thường được thi công cho các công trình như đường băng sân bay ( Tân Sân Nhất ), khu vực cầu cảng, dải phân cách, khu vực bãi đậu xe, xa lộ cao tốc hoăc trung tâm thể thao
– Sơn sân tennis được thiết kế phù hợp với điều kiện thời tiết ở Việt Nam, thích hợp thi công công cho các loại sân thể thao ngoài trời như sân bóng rổ, cầu lông, sân thể thao đa năng cho trường học và một số loại sân thể thao khác
– Cùng các dòng sơn chất lượng khác do nhà máy sơn CADIN sản xuất
Tại Sieuthison luôn được cập nhật thông tin giá cả của từng dòng sản phẩm sơn CADIN do nhà máy sản xuất. Chúng tôi cung cấp đầy đủ bảng giá sơn CADIN Vinagard, bảng màu sơn và tư vấn miễn phí qua hotline 19006716. Ngoài ra, chúng tôi còn có thêm dịch vụ thi công, tư vấn sản phẩm sơn và thi công phương pháp hiệu quả nhất cho công trình của bạn.
Để tiện theo dõi các bảng giá sơn khác, bạn có thể truy cập ngay website sieuthison.vn — nơi dễ dàng tìm kiếm chi tiết sản phẩm, so sánh giá với các hãng sơn nổi tiếng. Hoặc bạn có thể đến trực tiếp showroom tại 89 Cộng Hòa, Phường Tân Sơn Nhất, TP.HCM để được tư vấn.
Sự ra đời của sơn chống nóng là một cuộc cách mạng trong ngành sơn. Sơn chống nóng giúp giảm nhiệt của các ngôi nhà theo hướng thân thiện với môi trường. Một trong số các loại sơn chống nóng hiện nay đang được thị trường ưa chộng là sơn chống nóng Cadin. Sơn chống nóng Cadin có thể phản xạ tới 90% bức xạ mặt trời giúp cho cho mái nhà và tường đứng luôn mát mẻ
Tại sao nên chọn sơn chống nóng Cadin?
Sơn chống nóng Cadin được thiết kế để phản xạ nhiều ánh sáng mặt trời hơn và hấp thụ ít nhiệt hơn. Nó làm giảm nhiệt độ mái nhà, tường đứng và tương ứng sẽ làm giảm nhiệt độ của căn nhà từ 5°C đến 20°C. Điều này đồng nghĩa là sẽ ít sử dụng máy điều hòa hơn và lượng khí thải carbon dioxide thải ra môi trường sẽ thấp hơn. Sơn chống nóng Cadin là lựa chọn tốt nhất cho những ai muốn giảm chi phí điện, quan tâm đến môi trường và tuổi thọ của ngôi nhà
Lợi ích của sơn chống nóng Cadin
– Khi dùng sơn chống nóng Cadin phủ trên thì lớp sơn này sẽ ngăn vật liệu lợp mái, tường đứng không bị nóng, giảm đáng kể nhiệt cũng như tia cực tím, tia hồng ngoại và phản xạ các tia này trở lại bầu khí quyển
– Có thể phủ lớp sơn này trên bất kỳ vật liệu nào từ mái tôn, sắt thép, tường, mái ngói, bê tông
– Sơn chống nóng Cadin có nhiều tác dụng hơn ngoài tác dụng giảm và ngăn cản truyền nhiệt: chống thấm, chống rêu mốc, chịu đựng thời tiết tốt….
– Không có chất độc hại nên an toàn cho người sử dụng và người thi công. Công nhan thi công có thể dễ dàng làm sạch bằng nước vì nó không chứa dung môi
Lựa chọn sơn chống nóng Cadin loại nào?
Hiện nay sơn chống nóng Cadin đang có hai loại là:
– Sơn chống nóng cho mái tôn Cadin A340
– Sơn chống nóng cho tường đứng Cadin A346
Tùy thuộc vào mục đích và nhu cầu sử dụng mà chúng ta lựa chọn sử dụng loại sơn nào. Nếu muốn chống nóng triệt để thì tốt nhất chung ta nên sử dụng cả hai loại sơn chống nóng cho mái và tường đứng. Nếu bạn muốn tư vấn và báo giá hay liên hệ ngay với hotline 0918114848 hoặc 19006716 để được giải đáp
SIEUTHISON.VN cung cấp và thi công sơn chống cháy cho:
– Hệ thống kết cấu sắt thép nhà xưởng
– Hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy
– Tường thạch cao, gỗ, bê tông… của tòa nhà, nhà xưởng
A. BÁO GIÁ THI CÔNG SƠN CHỐNG CHÁY
Tùy thuộc vào hạng mục công việc, loại sơn sử dụng, khối lượng thi công mà giá cả cũng có sự thay đổi khác nhau
Quý khách vui lòng liên hệ 0918114848 để có báo giá tốt hơn
B. ƯU ĐIỂM CỦA SƠN CHỐNG CHÁY
– Bảo vệ kết cấu công trình tốt
+Hiện nay, sơn chống cháy có thể nói là giải pháp bảo vệ công trình theo dạng bị động tối ưu số một. Tùy vào tình trạng vật liệu được sơn cũng như các các kỹ thuật trong thi công, sơn chống cháy có khả năng bảo vệ lõi công trình kéo dài từ 60 – 150 phút nung nóng liên tục
+ Sơn chống cháy không tạo mảng tiếp xúc bùng lửa, không làm ngọn lửa lan rộng. Đặc biệt không tạo khói và khí độc gây nguy hại
– Áp dụng được nhiều bề mặt vật liệu khác nhau
+Sơn chống cháy có thể áp dụng với gần như mọi loại vật liệu đang được sử dụng trong thi công xây dựng công trình. Điều này khắc phục được nhược điểm lớn nhất của các sản phẩm chống cháy trước đây là chỉ sử dụng được cho duy nhất một dòng vật liệu tương thích.
+ Sơn chống cháy có loại chuyên dùng cho bê tông, cũng có loại chuyên dùng cho các vật liệu như gỗ hoặc thạch cao. Thêm vào đó ngoài đảm bảo khả năng chống cháy còn mang đến hiệu quả bám dính và cách nhiệt, hạn chế lửa tốt rất tốt.
– Dễ thi công
+ Là loại vật liệu dễ thi công, thời gian thi công nhanh chóng. Chúng ta có thể dễ thay đổi định mức sơn hoặc độ dày lớp sơn phủ mà không lo bị ảnh hưởng đến tiến độ thi công.
+ Điểm đặc biệt của sơn chống cháy là không nhất thiết phải được thi công ngay từ thời điểm xây dựng như nhiều loại vật liệu chống cháy khác. Chúng ta vẫn có thể sử dụng loại sơn này để nâng cấp nội bộ tòa nhà bất cứ khi nào cần thiết, kể cả khi công trình của bạn đã được nghiệm thu và sử dụng một thời gian dài.
+ Dễ thi công: khi thi công chỉ cần vệ sinh cho bề mặt tường bớt bụi bẩn chứ không cần phải sửa chữa hay trải qua quá trình nâng cấp công trình phức tạp. Dù thi công loại sơn này tại tường nhà, cửa hay các bề mặt có độ dốc cao, lộ thiên, thậm chí là trần nhà cũng đều thích hợp cả.
Sau khi thi công xong phần thô bề mặt tường thường có những vết rỗ, sần sùi hay những đường nứt nẻ. Nếu chúng ta sơn lên trên bề mặt như vậy thì sẽ không đạt hiệu quả thẩm mĩ mong muốn. Chính vì thế nên cần sử dụng bột trét để làm phẳng, mịn bề mặt tường nhằm tăng tính thẩm mỹ cho lớp sơn hoàn thiện. Không những thế bột trét còn giúp tăng khả năng chống ẩm, chống mốc cho cho ngôi nhà
Bột trét được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhằm tăng tính thẩm mỹ cho công trình khi hoàn thiện. Nhưng thi công bột trét tường như thế nào cho đúng để tối ưu hóa tác dụng của nó thì không phải đội thi công nào cũng biết. Vì vậy khi thi công bột trét thường hay gặp một số lỗi cơ bản sau đây:
1. Bột sau khi trét bị bụi phấn
– Nguyên nhân:
+ Bề mặt tường bị quá khô, nước trong hỗn hợp bột trét bị tường rút, vì vậy quá trình kết dính của bột trét không xảy ra nên lớp bột biến thành bụi phấn
+ Khi trộn bột trét dùng lượng nước quá ít hoặc khuấy trộn không đều cũng gây ra hiện tượng trên
+ Cũng có thể do sau khi vừa pha trộn xong bột trét đã thi công ngay nên không phát huy được hết tác dụng
– Khắc phục:
+Loại bỏ hết lớp bột đã thi công, làm sạch bụi bám bằng nước và chổi
+ Kiểm tra độ ẩm bề mặt tường, nếu bề mặt khô quá thì nên làm ẩm
+ Pha bột trét theo tỷ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất, khuất đều tay
+ Trộn xong bột thì để bột nghỉ khoảng 7-10 phút
+ Tiếp theo khuấy đều bột trét một lần nữa rồi mới bắt đầu thi công
2. Xuất hiện các vết rạn chân chim sau khi trét bột
– Nguyên nhân: trét quá nhiều bột, lớp bột trét vượt quá độ dày quy định là 3 mm
Phong thủy nhà ở là vấn đề được người châu Á nói chung và người Việt nói riêng đặc biệt quan tâm khi muốn xây nhà hoặc các công trình liên quan. Ứng dụng của phong thủy trong nhà ở như thế nào, bài viết hôm nay sẽ cùng nhau tìm hiểu.
Liên quan đến phong thủy, các yếu tố thường được áp dụng như hướng, bát trạch, cung mệnh, mạch nước, vận khí, thế đất, hướng gió … nhằm giúp cho không gian ở được hanh thông, sinh ra nhiều vượng khí.
Và tùy theo bản mệnh, cung mệnh, tuổi mà gia chủ sẽ áp dụng phong thủy khác nhau: Thiết kế nhà ở, hướng nhà, vị trí phòng khách, phòng ngủ … Nếu vận dụng tốt phong thủy thì gia chủ sẽ gặp được nhiều điều lành, sức khỏe và tài lộc.
1. Những vấn đề cần chú trọng khi áp dụng phong thủy nhà ở?
Phong thủy nhà ở được chia thành 2 giai đoạn chính:
Giai đoạn xây dựng: Cần quan tâm tới hướng nhà, thế đất, thời gian động thổ…
Giai đoạn thiết kế: Quan tâm kỹ tới vị trí, màu sắc, cách bài trí đồ dùng… của các phòng.
Phong thủy nhà ở
2. Hướng dẫn chọn hướng nhà cho các cung mệnh
Việc chọn hướng nhà theo cung mệnh của con người ra thành 2 nhóm: Tây Tứ Mệnh và Đông Tứ Mệnh. Ngoài ra đất đai cũng được chia thành 2 loại là Tây Tứ Trạch và Đông Tứ Mệnh.
Cung mệnh của con người được chia ra thành 8 phi cung: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Nhóm Đông Tứ Mệnh là người thuộc các phi cung Khảm, Chấn, Tốn, Ly. Những người thuộc các cung này hợp với kiểu nhà Đông Tứ Trạch tức 4 hướng chính Đông, Đông Nam, chính Bắc và chính Nam.
Nhóm Tây Tứ Mệnh là người thuộc các phi cung Càn, Cấn, Khôn, Đoài. Những người thuộc nhóm này sẽ hợp với kiểu nhà Tây Tứ Mệnh gồm 4 hướng Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và chính Tây.
Cách bố trí các phòng trong nhà ở
Dưới đây là hướng nhà cụ thể cho từng cung mệnh:
a. Gia chủ thuộc cung Càn Trạch:
Những người sinh năm dưới đây được xếp vào cung Càn Trạch, bao gồm:
– Nam giới sinh các năm 1958, 1967, 1976, 1985, 1994, 2003, 2012…
– Nữ giới sinh vào các năm 1955, 1973, 1982, 1991, 2000, 2009, 2018…
Ý nghĩa từng hướng với người mệnh Càn:
Hướng Đông Nam: Họa hại, kém phần may mắn, gia đình hay xảy ra thị phi
Hướng chính Nam: Tuyệt mệnh, không tốt
Hướng Tây Nam: Phú quý, gia chủ gặp nhiều tài lộc, sức khỏe dồi dào
Hướng chính Đông: Ngũ quỷ, mất của, mối quan hệ xã giao không hòa thuận
Hướng chính Tây: Sang trọng, quý phú, gia đình hòa thuận
Hướng Đông Bắc: Phú quý, giàu sang, tình cảm gia đình tốt đẹp
Chính Bắc: Lục sát, xảy ra kiện tụng, mối quan hệ tình cảm không thuận lợi
Hướng Tây Bắc: Phục vị, được quý nhân phù trợ, sự nghiệp phát triển
Từ ngày 20/4/2021, Joton paint thay thế bao bì sản phẩm Bột trét tường nội thất SP. filler. Sản phẩm có bao bì cũ sẽ không còn hiệu lực, các sản phẩm của joton chỉ lưu hành với diện mạo mới.
SIEUTHISON.VN cung cấp và thi công sơn giao thông: sơn lạnh, sơn dẻo nhiệt, sơn phản quang…
– Sơn kẻ vạch phân khu bãi đậu xe, phân ô trong nhà xưởng, phân làn trong khu sản xuất
– Sơn kẻ vạch dọc đường – Sơn đánh dấu các vị trí nguy hiểm trên đường
– Sơn đánh dấu chữ
A. BÁO GIÁ THI CÔNG SƠN GIAO THÔNG
Tùy thuộc vào hạng mục công việc, loại sơn sử dụng, khối lượng thi công mà giá cả cũng có sự thay đổi khác nhau
Quý khách vui lòng liên hệ với SIEUTHISON.VN0918114848 để được khảo sát thực trạng và báo giá chính tốt nhất
B. ƯU ĐIỂM CỦA SƠN GIAO THÔNG
– Sơn khô rất nhanh khi sử dụng trên bề mặt đường giao thông.
– Có tính định hình và phản chiếu ánh sáng tốt.
– Màng sơn sở hữu độ bền cực cao, khả năng chịu tải lớn.
– Khả năng chống trơn trượt và bám dính cao
– Không bị ảnh hưởng bởi những tác động xấu của yếu tố môi trường, thời tiết
– An toàn cho sức khỏe người thi công và thân thiện với môi trường.
– Thi công đơn giản, tiện lợi và có thể tiết kiệm rất nhiều công sức
C. QUY TRÌNH THI CÔNG SƠN GIAO THÔNG TẠI HỢP THÀNH PHÁT
1. Chuẩn bị bề mặt
Định vị tim, lề đường, căng dây, dán băng keo làm cự ly cho xe sơn đi. Bề mặt thi công phải được làm sạch bằng máy đánh đường, chổi quét hoặc bàn chải sắt
Nếu bề mặt đường có nhiệt độ thấp hoặc ẩm ướt thì cần tiến hành sấy khô, nhiệt độ bề mặt trên 10oC mới thi công. Đối với bề mặt đường là bê tông cũ hoặc đã bị mài bóng cần sử dụng thêm một lớp sơn lót nhằm tạo độ kết dính tối ưu
2. Thi công sơn lót
Pha sơn theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Lăn thật đều xuống mặt đường. Chú ý lăn rộng hơn độ rộng của vạch sơn một chút. Sau đó, chờ cho sơn thật khô mới bắt đầu thi công lớp sơn khác
3. Thi công sơn vạch kẻ đường
Bước cuối cùng, chúng ta sẽ tiến hành kiểm tra thủ công. Theo đó, hãy bóc một miếng sơn đã thi công trên mặt đường. Sau đó, sử dụng thước cặp để đo xem độ dày đã đạt tiêu chuẩn hay chưa.
SIEUTHISON.VN nhận thi công sơn các loại chống nóng sau:
– Sơn chống nóng cho mái nhà
– Sơn chống nóng cho tường đứng
Gọi ngay cho sieuthison.vn Hotline0918114848 tư vấn, khảo sát và báo giá miễn phí
A. ƯU ĐIỂM CỦA SƠN, CÁC VẬT LIỆU CHỐNG NÓNG
Sơn, vật liệu chống nóng được áp dụng trên những bề mặt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời như mái tôn, tường ngoại thất, sân thượng. Nó có những ưu điểm vô cùng vượt trội sau:
– Sử dụng sơn, vật liệu chống nóng có chi phí phải chăng so với các giải pháp khác.
– Chi phí bảo trì ít tốn kém.
– Thi công tiện lợi, dễ dàng và nhanh chóng. Nếu diện tích nhỏ thì chủ nhà có thể tự làm được, sẽ cảm nhận được rõ ràng hiệu quả giảm nhiệt.
– Sơn, vật liệu chống nóng có hiệu quả cao. Hiệu quả giảm nhiệt rất rõ ràng, giúp nhà ở mát mẻ hơn.
– Sơn, vật liệu chống nóng còn có những tính năng vượt trội khác như kháng hóa chất và kháng nước cao giúp bảo vệ tôn khỏi những tác động của thời tiết và của môi trường. Hơn nữa khi dùng sơn, vật liệu chống nóng cho mái tôn sẽ làm giảm được tiếng ồn khi trời mưa.
B. QUY TRÌNH THI CÔNG SƠN CHỐNG NÓNG TẠI HỢP THÀNH PHÁT
Bước 1:Xử lý bề mặt thi công
– Kiểm tra kỹ bề mặt đối tượng thi công.
– Xử lý thấm, dột, rỉ set,…
Bước 2: Vệ sinh bề mặt
– Dùng nước sạch để vệ sinh.
– Sử dụng rulo, máy phun xịt nước làm sạch bụi bẩn bám trên bề mặt.
Bước 3:Thi công sơn lót
– Đối với mái tôn: dùng máy phun sơn 01 lớp sơn lót chống rỉ chuyên dụng gốc nước.
– Đối với tường bê tông: dùng máy phun sơn hoặc rulo sơn 01 lớp sơn lót gốc nước giúp tăng độ kết dính.
Bước 4:Sơn phủ lơp 01
– Sau khi lớp sơn lót khô, tiến hành sơn phủ lớp 01.
– Dùng máy phun sơn hoặc rulo sơn 01 lớp phủ đều màu, vừa đủ độ dày.
– Pha sơn theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
– Thi công vào thời điểm trời mát, không mưa.
Bước 5:Chỉnh sửa
– Kiểm tra độ dày, mức độ khô của lớp 01,
– Xử lý bóng nước
– Dặm vá khu vực chưa đều màu.
Bước 6:Sơn phủ lớp 02
– Sau khi lớp 01 đạt độ khô (thời gian chắc chắn khô đó là 1-2 giờ)
– Tiếp tục sơn phủ lớp 02 đạt độ dày theo yêu cầu.
– Chú ý độ đều màu
Bước 7:Nghiệm thu
-Chỉnh sửa các vị trí chưa đạt yêu cầu
-Kiểm tra lại nhiệt độ bề mặt bằng máy (vào thời điểm nắng nhất)