Mô tả
MÔ TẢ & ỨNG DỤNG.
Sơn Epoxy phủ chống tĩnh điện CADIN A233 là loại sơn phủ epoxy 2 thành phần, hệ dung môi, đóng rắn bằng Polyamide. Sơn có tác dụng tự cân bằng, kiểm soát sự chống tĩnh điện đối với bề mặt sàn bê tông và kim loại. Với khả năng loại bỏ sự tĩnh điện, đặc biệt phân tán và triệt tiêu điện tích do ma sát tạo ra hạn chế các tình trạng cháy nổ khi gặp các tia lửa nên được ứng dụng nhiều cho các xí nghiệp, nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, bệnh viện, phòng thí nghiệm,…
Sơn Epoxy phủ chống tĩnh điện CADIN A233 được sản xuất dựa theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 165:2021/HTP, phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9014:2011 về “Sơn Epoxy” và được quản lý chất lượng theo Hệ thống quản lý ISO 9001:2015.
ĐẶC TÍNH.
Độ bám dính, độ bóng cao.
Chịu mài mòn, va đập.
Chịu ẩm, chịu hóa chất, chống rêu mốc.
Chống tĩnh điện.
THÔNG SỐ KỸ THUẬT.
Màu sắc Theo bảng màu hoặc theo yêu cầu của khách hàng
Hàm lượng rắn (sau phối trộn) Min.60 %
Tỷ trọng 1.30 ± 0.1 g/ml
Định mức lý thuyết 8-10m2/kg/lớp 40μm (tuỳ thuộc điều kiện bề mặt)
Định mức trung bình 4m2/kg/2 lớp
Tỷ lệ phối trộn (A/B) 4/1
Độ kháng điện 10^4Ω – 10^6Ω
Độ dày màng sơn Độ dày ướt: 50-83µm
Độ dày khô: 30-50 µm
Thời gian khô Khô mặt: sau 1.5 giờ
Khô chân: sau 16 giờ
Khô cứng hoàn toàn để sử dụng: sau 5-7 ngày
Thời gian phủ lớp kế tiếp Tối thiểu sau 4 giờ
Thời gian sống 2 giờ
Chất pha loãng/ làm sạch Dung môi Epoxy H101
Tỷ lệ pha loãng 10-20%
HỆ THỐNG SƠN ĐỀ NGHỊ.
Kim loại
Sơn Epoxy lót chống tĩnh điện CADIN A232 1-2 lớp
Sơn Epoxy phủ chống tĩnh điện CADIN A233 2 lớp
Bê tông
Sơn Epoxy lót cho bê tông A210 1 lớp
Sơn Epoxy đệm đen chống tĩnh điện + dây đồng nối đất: 1-2 lớp
Sơn Epoxy phủ chống tĩnh điện CADIN A233 1 lớp
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG.
Kim loại:
Độ ẩm không khí không quá 85%.
Nhiệt độ bề mặt ít nhất phải cao hơn nhiệt độ điểm sương 30C.
Nhiệt độ môi trường từ 100C đến 400C.
Bề mặt đã được làm sạch theo yêu cầu.
Chuẩn bị bề mặt:
| Chất nền vật liệu sơn | Tối thiểu | Khuyến nghị |
| Thép các loại: thép carbon, thép không gỉ, thép mạ kẽm,… (thép mới) |
Bề mặt cần sơn phải được xử lý sạch và khô, không còn dầu mỡ, bụi bẩn tạp chất. Xử lý theo St 2 (ISO 8501-1) Làm sạch bề mặt bằng dụng cụ cầm tay (hand tool). |
Bề mặt cần sơn phải được xử lý sạch và khô, không còn dầu mỡ, bụi bẩn tạp chất. Xử lý theo Sa 2.5 (ISO 8501-1) Làm sạch bề mặt bằng phương pháp phun hạt. |
| Thép các loại: thép carbon, thép không gỉ, thép mạ kẽm,… (thép cũ) |
Bề mặt cần sơn phải được xử lý sạch và khô, không còn dầu mỡ, bụi bẩn tạp chất. Xử lý theo St 3 (ISO 8501-1) Làm sạch bề mặt bằng dụng cụ điện (power tool). |
Bề mặt cần sơn phải được xử lý sạch và khô, không còn dầu mỡ, bụi bẩn tạp chất. Xử lý theo Sa 2.5 (ISO 8501-1) Làm sạch bề mặt bằng phương pháp phun hạt. |
Bê tông:
Bề mặt cần sơn phải sạch, khô ráo, không dính dầu mỡ, tạp chất.
Bề mặt bê tông mới phải để sau 21-28 ngày mới thi công sơn. Độ ẩm bề mặt <6 %.
| Chất nền vật sơn | Khuyến nghị |
| Bê tông và bề mặt sơn | Lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại theo
SSPC SP13/NACE NO 6 /ASTM D4258 – 05 |
Thi công:
Khuấy đều phần A bằng máy khuấy. Đổ từ từ phần đóng rắn (phần B) vào thùng chứa phần A theo tỉ lệ 4 phần A và 1 phần B. Khuấy thật đều khoảng 3 phút cho đến khi hỗn hợp đồng nhất. Để ổn định sau 5 phút tiến hành thi công.
Hỗn hợp đã phối trộn không được để quá 2 giờ.
DỤNG CỤ.
Cọ, ru lô, máy khuấy.
ĐÓNG GÓI.
Sản phẩm được đóng gói trong lon/thùng sắt:
20 Kg/1 bộ với 16 Kg A và 4 Kg B
5 Kg/1 bộ với 4 Kg A và 1 Kg B
Tồn trữ nơi mát mẻ khô ráo. Tránh nguồn nhiệt và lửa.
LƯU Ý.
Khuấy đều trước khi sử dụng.
Thời gian khô phụ thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm, mức độ thông thoáng của môi trường thi công. Nhiệt độ cao và thông thoáng tốt giúp cho sơn khô nhanh hơn.
SỨC KHỎE & AN TOÀN.
Để xa tầm tay trẻ em.
Đảm bảo thông thoáng tốt khi thi công và chờ khô. Tránh hít phải bụi sơn.
Nên đeo kính bảo hộ khi thi công.
Không được đổ sơn ra cống rãnh hoặc nguồn nước.
Hạn sử dụng: 24 tháng









